Ngày đăng 03/19/2019
Ngày cập nhật 03/19/2019

TIÊU CHUẨN NGÀNH

22TCN 246:1998

QUY TRÌNH THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU LỚP CÁT GIA CỐ XI MĂNG TRONG KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG Ô TÔ

Có hiệu lực từ: 1-5-1998

1. Các quy định chung

1.1. Phạm vi ứng dụng: Tiêu chuẩn này được áp dụng cho việc thi công và nghiệm thu các lớp móng cát gia cố xi măng trong kết cấu áo đường mềm hoặc cứng của đường ô tô cũng như trong kết cấu tầng phủ của sân bay.

1.2. Cát gia cố xi măng ở đây được hiểu là một hỗn hợp gồm cát tự nhiên hoặc cát nghiền đem trộn với xi măng theo một tỷ lệ nhất định rồi lu lèn chặt ở độ ẩm tốt nhất trước khi xi măng ninh kết; trong đó cát là các hạt khoáng rời có kích cỡ chủ yếu từ 2 đến 0,05mm (nhưng cho phép có thể lẫn sỏi sạn có kích cỡ lớn nhất đến 50mm như nói ở điều 3.1.1).

1.3. Cát dùng để gia cố với xi măng có thể là các loại khác nhau theo phân loại về cỡ hạt và có thể là các loại có nguồn gốc hình thành khác nhau:

1.3.1. Trong tiêu chuẩn này cát được phân loại theo cỡ hạt như các qui định hiện hành, cụ thể như sau:

– Cát lẫn sỏi sạn: các hạt lớn hơn 2mm chiếm trên 25% khối lượng cát.

– Cát to: cỡ hạt lớn hơn 0,5mm chiếm trên 50%;

– Cát vừa: cỡ hạt lớn hơn 0,25mm chiếm trên 50%

– Cát nhỏ: cỡ hạt lớn hơn 0,1mm chiếm trên 75%;

– Cát bụi: cỡ hạt lớn hơn 0,1mm chiếm dưới 75% nhưng không chứa các hạt sẽ bằng hoặc nhỏ hơn 0,005mm.

1.3.2. Các loại cát nói trên có thể có nguồn gốc hình thành khác nhau như cát tàn tích, cát sườn tích, cát bồi tích (cát sông), cát biển, cát gió (hình thành do tác dụng của gió) và cả các loại cát nghiền nhân tạo (sản phẩm của công nghệ gia công đá, sỏi cuội).

Các loại cát nói ở các điểm 1.3.1 và 1.3.2, nếu được dùng để gia cố với xi măng thì đều thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.

1.4. Để bảo đảm cho lớp kết cấu cát gia cố xi măng duy trì được tính toàn khối và bền vững lâu dài, phải tránh sử dụng chúng trên các đoạn nền có khả năng lún sau khi xây dựng áo đường.

1.5. Cho phép sử dụng chất phụ gia làm chậm ninh kết để tạo thuận lợi cho việc thi công cát gia cố xi măng nhưng việc chọn loại chất phụ gia cụ thể phải thông qua thí nghiệm, làm thử và phải được cấp xét duyệt thiết kế chấp thuận.

2. Yêu cầu về cường độ đối với cát gia cố xi măng

2.1. Yêu cầu này phải do phía thiết kế quy định nhưng tối thiểu phải đạt được các đặc trưng nêu ở bảng 1 đối với tất cả các loại cát nói ở điểm 1.3.

Bảng 1

Yêu cầu đối với cường độ cát gia cố xi măng

Vị trí các lớp kết cấu cát gia cố xi măng

Cường độ giới hạn yêu cầu (daN/cm2)

Chịu nén ở 28 ngày tuổi

Chịu ép chẻ ở 28 ngày tuổi

Lớp móng trên của kết cấu áo đường cấp cao và lớp mặt có láng nhựa

30

3,5

Lớp móng dưới của kết cấu áo đường cấp cao

20

2,5

Trong các trường hợp khác

10

1,2

2.2. Các trị số cường độ tối thiểu yêu cầu ở bảng 1 là tương ứng với các điều kiện sau:

2.2.1. Mẫu nén hình trụ có đường kính 152mm, cao 117mm và được tạo mẫu ở độ ẩm tốt nhất với dung lượng khô lớn nhất theo phương pháp dầm nén bằng công cải tiến trong cối cỡ lớn theo tiêu chuẩn AASHTO T180-90, sau đó được bảo dưỡng bằng cách ủ mạt cưa và tưới ẩm thường xuyên cho đến lúc đem thí nghiệm. Trước khi nén, mẫu phải được ngâm bão hòa nước trong 3 ngày đêm (ngày đầu ngâm 1/3 chiều cao mẫu; 2 ngày sau ngâm ngập mẫu) và sau đó nén với tốc độ nén 3mm/phút.

2.2.2. Mẫu ép chẻ cũng được chế tạo với độ ẩm và độ chặt như mẫu nén, bảo dưỡng như với mẫu nén, sau đó được thí nghiệm xác định cường độ ép chẻ theo đúng quy trình ở tiêu chuẩn ngành 22TCN 73-84.

2.2.3. Khi kiểm tra nghiệm thu, các mẫu khoan lấy tại hiện trường phải dùng loại có đường kính d  = 101mm trở lên và chiều cao mẫu h ³ d. Khi nén kiểm tra cường độ kết quả nén được nhân với hệ số 1.07; 1.09;1.12; 1.14 và 1.18 tương ứng với tỷ số h/d của mẫu là 1.0; 1.2; 1.4; 1.6 và 1.8. Khi ép chẻ, vẫn thực hiện theo quy trình 22TCN 73-84.

 

Thuộc tính TCVN 22TCN246:1998
Loại văn bản Tiêu chuẩn ngành
Số / ký hiệu 22TCN246:1998
Cơ quan ban hành Không xác định
Người ký Không xác định
Ngày ban hành
Ngày hiệu lực
Lĩnh vực Xây dựng
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Tải xuống Để tải vui lòng truy cập website tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng tại: https://tcvn.gov.vn

Mọi chi tiết xin liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG SƠN HÀ (SHAC)
Trụ sở chính: Số 318 – 319 HK3 đường Bùi Viện, Lê Chân, Hải Phòng

  • Điện thoại: 0225 2222 555
  • Hotline: 0906 222 555
  • Email: sonha@shac.vn

Văn phòng đại diện

  • Tại Hà Nội: Số 4/172, Ngọc Hồi, Huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội
  • Tại Quảng Ninh: Số 289 P. Giếng Đáy, TP. Hạ Long, Tỉnh. Quảng Ninh
  • Tại Đà Nẵng: Số 51m đường Nguyễn Chí Thanh, P. Thạch Thang. Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng
  • Tại Sài Gòn: Số 45 Đường 17 khu B, An Phú, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh
  • Xưởng nội thất: Số 45 Thống Trực, Nam Sơn. Kiến An, TP. Hải Phòng
Ngày đăng 03/19/2019
Ngày cập nhật 03/19/2019
1062Lượt xem

    Yêu cầu tư vấn

    *Vui lòng để lại thông tin, nhân viên tư vấn sẽ liên hệ lại với quý khách trong thời gian sớm nhất

    Tra cứu phong thủy
    Xem hướng Nhà
    Xem tuổi xây nhà
    DỰ TOÁN CHI PHÍ

    Bạn có thể tự tính toán chi phí xây dựng bằng phần mềm Dự toán Online của SHAC. Để lên dự trù chi phí xây dựng, hãy truy cập link sau (miễn phí):

    Dự toán Chi phí xây dựng

    Related Documents

    Tìm theo số tầng

    Tìm theo mặt tiền

    Bài viết mới nhất

    Yêu cầu tư vấn

      Ảnh khác

      Vui lòng để lại số điện thoại, chúng tôi sẽ gọi lại ngay sau 5 phút.
      Hoặc liên hệ với chúng tôi theo hotline:
      Vui lòng để lại số điện thoại, chúng tôi sẽ gọi lại ngay sau 5 phút.
      Hoặc liên hệ với chúng tôi theo hotline:
      Bạn Đang Quan Tâm Đến Thiết Kế Nhà ?
      Hãy để lại yêu cầu của bạn, Sơn Hà Group sẽ liên hệ tư vấn miễn phí
      BẠN ĐANG QUAN TÂM ĐẾN THIẾT KẾ NHÀ ?
      Hãy để lại thông tin, chúng tôi sẽ gọi lại!
      Bạn Đang Quan Tâm Đến Thiết Kế Nhà??
      Hãy để lại yêu cầu của bạn, SHAC sẽ liên hệ tư vấn miễn phí
      BẠN ĐANG QUAN TÂM ĐẾN THIẾT KẾ NHÀ??
      Hãy để lại thông tin, chúng tôi sẽ gọi lại!
      0906.222.555
      Nhắn Tin