Ngày đăng 02/13/2019
Ngày cập nhật 02/13/2019

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4547 – 1994

XÀ LAN XĂNG DẦU

QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH

Barges for oil products

Method and means for verification

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp và phương tiện kiểm định ban đầu và định kỳ đối với xà lan xăng dầu (XLXD) thỏa mãn những quy định của TCVN 4337-1994.

1. Các phép kiểm định

Khi tiến hành kiểm định phải lần lượt thực hiện các phép kiểm tra sau đây:

1.1. Kiểm tra kỹ thuật.

1.2. Kiểm tra đo lường.

2. Phương tiện kiểm định

2.1. Bộ bình chuẩn dung tích kim loại hạng II (20 ÷ 5000) lít, hoặc đồng hồ đo thể tích chất lỏng chuẩn và hệ thống thiết bị dẫn xuất kèm theo có sai số tương đối không lớn hơn 0,2%.

2.2. Thước đo độ dài

– Thước cuộn có quả dọi, phạm vi từ 0 đến 5m, độ chia 1mm;

– Thước đo chiều dài kiểu ống, phạm vi từ 0 đến 3m, độ chia là 1mm;

– Thước cuộn 2m, độ chia 1mm.

2.3. Nhiệt kế, phạm vi đo (0 ÷ 50)°C, độ chia 1°C và ống lấy mẫu chất lỏng để đo nhiệt độ.

2.4. Chất lỏng đo: nước sạch hoặc nhiên liệu (dầu lửa hoặc diezel), chất đánh dấu phù hợp với chất lỏng đo.

3. Điều kiện kiểm định và chuẩn bị kiểm định

Khi tiến hành kiểm định phải đảm bảo các điều kiện và các công việc chuẩn bị sau đây:

3.1. Chuẩn và hệ thống thiết bị đo lường đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và được cơ quan quản lý Nhà nước về đo lường kiểm định cho phép sử dụng.

3.2. Đường ống dẫn chất lỏng đo từ chuẩn vào các hầm của XLXD phải đủ dài đến sát đáy để chất lỏng chảy vào từ đáy nhằm giảm sóng bề mặt giúp cho phép đo chiều cao mức chất lỏng thực hiện nhanh, chính xác.

Cho phép sử dụng trực tiếp hệ đường ống công nghệ của XLXD nếu thỏa mãn các yêu cầu trên.

Trong quá trình đo nếu để rơi vãi hoặc để sót lại chất lỏng trong đường ống phải thực hiện lại phép đo.

3.3. Xà lan xăng dầu phải có sơ đồ bố trí các hầm hàng, các hàm phụ và hệ đường ống công nghệ đảm bảo đúng yêu cầu quy định theo mục 1.3 của TCVN 4337-1994.

3.4. Xà lan xăng dầu phải có đủ giấy tờ hợp lệ khi lưu hành theo quy định hiện hành và thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật đo lường theo TCVN 4337-1994.

3.5. Nhiệt độ môi trường khi tiến hành pháp phép đo là 25 ± 10°C. Nhiệt độ chất lỏng ở phương tiện đo chuẩn và trong các hầm hàng cho phép chênh lệch nhau 1°C, nếu vượt quá phải tiến hành hiệu chỉnh dung tích theo chỉ dẫn phương pháp cho ở phục lục 1.

3.6. Trước khi tiến hành kiểm định, các hầm hàng , hầm cách ly, hầm bơm và các hầm phụ khác phải được vét hết chất lỏng, các vật lạ và được kiểm tra sơ bộ độ kín phần đáy hầm hàng.

3.7. Khi tiến hành các phép đo phải thường xuyên quan sát và điều chỉnh sự cân bằng tương đối của xà lan theo mớn nước mũi lái. Chênh lệch mớn nước mũi lái lớn nhất là 100mm đối với xà lan có trọng tải đến 500 tấn và 150mm đối với xà lan có trọng tải lớn hơn 500 tấn.

4. Tiến hành kiểm định

4.1. Kiểm tra kỹ thuật

Tiến hành kiểm tra kỹ thuật XLXD theo những yêu cầu của TCVN 4337-1994 với các nội dung sau:

4.1.1. Kiểm tra hồ sơ giấy tờ kèm theo XLXD:

– Các giấy phép lưu hành của Đăng kiểm Việt Nam;

– Sơ đồ công nghệ, hầm hàng của XLXD do cơ quan chủ quản cấp như quy định ở điều 1.3 TCVN 4337-1994;

– Bảng dung tích đã lập của XLXD.

4.1.2. Quan sát bằng mắt kết cấu thực tế của hầm hàng, ngăn phụ, sơ đồ công nghệ, lỗ thông thủy ở đáy hầm hàng, dấu mạn khô, thước nước, đối chiếu với các yêu cầu tương ứng của TCVN 4337-1994.

4.1.3. Dùng nước đo độ dài xác định vị trí và kết cấu kích thước của ống đo theo yêu cầu điều 3.4 và ống kiểm tra theo yêu cầu của điều 2.6 của TCVN 4337-1994.

4.1.4. Kiểm tra độ kín

Độ kín hầm hàng XLXD được kiểm tra ở mức chứa cao nhất trong 40 phút. Sau 40 phút nếu mức chất lỏng thay đổi không lớn hơn 2mm trong phạm vi nhiệt độ thay đổi nhỏ hơn 1°C thì XLXD được xem là kín.

Trong thời gian thử độ kín nếu nhiệt độ chất lỏng đo thay đổi lớn hơn 1°C thì phải hiệu chỉnh sự thay đổi dung tích do nhiệt độ gây ra.

Số hiệu chỉnh được tính toán theo phụ lục 1.

4.1.5. Đo chiều cao kiểm tra (Hmax) từ miệng lỗ đo đến đáy hầm hàng không ít hơn 3 lần.

Sai lệch lớn nhất giữa hai giá trị bất kỳ không được lớn hơn 2mm. Giá trị Hmax tính bằng trung bình cộng giữa các giá trị đo được và làm tròn đến 1mm.

Thuộc tính TCVN TCVN4547:1994
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Số / ký hiệu TCVN4547:1994
Cơ quan ban hành Không xác định
Người ký Không xác định
Ngày ban hành
Ngày hiệu lực
Lĩnh vực Xây dựng - Công nghiệp
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Tải xuống Để tải vui lòng truy cập website tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng tại: https://tcvn.gov.vn

Mọi chi tiết xin liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG SƠN HÀ (SHAC)
Trụ sở chính: Số 318 – 319 HK3 đường Bùi Viện, Lê Chân, Hải Phòng

  • Điện thoại: 0225 2222 555
  • Hotline: 0906 222 555
  • Email: sonha@shac.vn

Văn phòng đại diện

  • Tại Hà Nội: Số 4/172, Ngọc Hồi, Huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội
  • Tại Quảng Ninh: Số 289 P. Giếng Đáy, TP. Hạ Long, Tỉnh. Quảng Ninh
  • Tại Đà Nẵng: Số 51m đường Nguyễn Chí Thanh, P. Thạch Thang. Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng
  • Tại Sài Gòn: Số 45 Đường 17 khu B, An Phú, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh
  • Xưởng nội thất: Số 45 Thống Trực, Nam Sơn. Kiến An, TP. Hải Phòng
Ngày đăng 02/13/2019
Ngày cập nhật 02/13/2019
73Lượt xem

    Yêu cầu tư vấn

    *Vui lòng để lại thông tin, nhân viên tư vấn sẽ liên hệ lại với quý khách trong thời gian sớm nhất

    Tra cứu phong thủy
    Xem hướng Nhà
    Xem tuổi xây nhà
    DỰ TOÁN CHI PHÍ

    Bạn có thể tự tính toán chi phí xây dựng bằng phần mềm Dự toán Online của SHAC. Để lên dự trù chi phí xây dựng, hãy truy cập link sau (miễn phí):

    Dự toán Chi phí xây dựng

    Related Documents

    Tìm theo số tầng

    Tìm theo mặt tiền

    Bài viết mới nhất

    Yêu cầu tư vấn

      Ảnh khác

      .
      .
      .