Ngày đăng 03/14/2019
Ngày cập nhật 03/14/2019

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6288 : 1997

ISO 10544 : 1992

DÂY THÉP VUỐT NGUỘI ĐỂ LÀM CỐT BÊ TÔNG VÀ SẢN XUẤT LƯỚI THÉP HÀN LÀM CỐT

Cold – reduced steel wire for the reinforcement of concrete and the manufacture of welded fabric

Lời nói đầu

TCVN 6288 : 1997 thay thế cho TCVN 3101 – 79

TCVN 6288 : 1997 hoàn toàn tương đương với ISO 10544 : 1992

TCVN 6288 : 1997 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.

 

DÂY THÉP VUỐT NGUỘI ĐỂ LÀM CỐT BÊ TÔNG VÀ SẢN XUẤT LƯỚI THÉP HÀN LÀM CỐT

Cold – reduced steel wire for the reinforcement of concrete and the manufacture of welded fabric

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với dây thép vuốt nguội để làm cốt thép bê tông hay sản xuất lưới thép hàn làm cốt bê tông.

Qui định dùng một loại thép 500 N/mm2.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho dây thép được sản xuất từ thép thanh bằng cách kéo hoặc cán. Công nghệ sản xuất do người sản xuất lựa chọn.

Đối với dây được cung cấp ở dạng cuộn thì những yêu cầu của tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm được làm thẳng.

Tiêu chuẩn này không bao gồm các dây được sản xuất từ các sản phẩm cuối cùng khác như tấm, ray, đường sắt…

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

ISO 404 : 1992 Thép và các sản phẩm thép – Các yêu cầu kỹ thuật chung đối với việc cung cấp sản phẩm.

TCVN 5814 : 1994 (ISO 8402 : 1994) Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng – Thuật ngữ và định nghĩa.

ISO 8930 : 1987 Các nguyên lý chung về độ tin cậy của các kết cấu – Danh sách các thuật ngữ tương đương

ISO/IEC Guide 2 : 1991 Các thuật ngữ chung và các định nghĩa của chúng liên quan đến tiêu chuẩn hóa và các hoạt động liên quan.

ISO/TR 9769 : 1991 Thép và gang – Tổng quan các phương pháp phân tích hiện hành

TCVN 6287 : 1997 (ISO 10065 : 1990) Thép thanh cốt bê tông – Thử uốn và thử uốn lại

ISO 10144 : 1991 Hệ thống chứng nhận đối với thép thanh và thép dây làm cốt của các kết cấu bê tông.

3. Định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa sau:

3.1. Phân tích đúc: phân tích thành phần hóa học mẫu thép lỏng lấy trong quá trình đúc.

3.2. Hệ thống chứng nhận: Hệ thống chứng nhận liên quan tới các sản phẩm, các công nghệ sản xuất hay các dịch vụ áp dụng cùng các tiêu chuẩn, quy định và cách tiến hành [ISO/IEC Guide 2].

3.3. Giá trị đặc trưng: giá trị có một xác suất được nêu ra nhưng chưa đạt được trong loạt thử giả thiết là không hạn chế [ISO 8930].

Chú thích 1 – Tương đương với vùng phân bố được định nghĩa trong ISO 3534.

3.4. Lõi: phần của mặt cắt ngang của dây không chứa gân cũng như vết ấn.

3.5. Độ nghiêng của vết ấn, b: góc giữa vết ấn và trục dọc của dây (xem hình 2).

3.6. Khoảng cách giữa các vết ấn, c: khoảng cách giữa các tâm của hai vết ấn liền kề nhau được đo song song với trục dây (xem hình 2).

3.7. Dây có vết ấn: dây có các vết ấn đều đặn trên bề mặt để tăng cường các tính chất bám dính của nó.

3.8. Thanh tra: các hoạt động như đo, thử, ướm một hay nhiều đặc tính của sản phẩm hay dịch vụ và so sánh chúng với các yêu cầu đã được quy định để xác định xem chúng có phù hợp hay không [ISO 8402].

3.9. Diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa: diện tích mặt cắt ngang tương đương với diện tích của một dây tròn hơn có cùng đường kính danh nghĩa.

3.10. Dây trơn: dây có bề mặt nhẫn không được tăng cường các tính chất bám dính.

3.11. Phân tích sản phẩm: phân tích hóa học các mẫu lấy từ dây thép.

3.12. Chiều cao của gân, a: khoảng cách từ điểm cao nhất của gân đến bề mặt của lõi, được đo vuông góc với trục của dây (xem hình 1).

3.13. Độ nghiêng của gân, b: góc giữa gân và trục dọc của dây (xem hình 1)

3.14. Khoảng cách giữa các gân, c: khoảng cách giữa các tâm của hai gân ngang liền kề nhau được do song song với trục của dây [xem hình 1].

3.15. Dây có gân: dây có các gân đều đặn nhô lên khỏi bề mặt nhằm làm tăng các tính chất bám dính của dây.

3.16. Lô thử: một số sản phẩm hay một khối lượng sản phẩm cùng được chấp nhận hay loại bỏ trên cơ sở các phép thử được tiến hành trên các sản phẩm mẫu theo các yêu cầu của tiêu chuẩn sản phẩm hay đơn đặt hàng [ISO 404].

3.17. Diện tích riêng phần các vết ấn lộ ra, fp: diện tích lộ ra của tất cả các vết lõm trên mặt phẳng vuông góc với trục dọc của dây chia cho chiều dài của dây và chu vi danh nghĩa (xem 5.2).

3.18. Diện tích riêng phần các gân chìa ra, fr: diện tích chìa ra của tất cả các gân trên mặt phẳng vuông góc với trục dọc của dây chia cho chiều dài dây và chu vi danh nghĩa (xem 5.1).

3.19. Chu vi không có các vết ấn ngang, Sei: tổng các khoảng cách dọc trên bề mặt của lõi giữa các viết ấn ngang của các hàng kề nhau được đo như là hình chiếu lên mặt phẳng vuông góc với trục dây (xem hình 2).

3.20. Chu vi không có các gân ngang, Sfi: tổng các khoảng cách theo bề mặt của lõi giữa các gân ngang của các hàng liền kề nhau được đo như là hình chiếu trên một mặt phẳng vuông góc với trục dây (xem hình 1)

4. Kích thước, khối lượng và dung sai

Đường kính danh nghĩa của dây phải nằm trong khoảng từ 4 mm đến 16 mm. Đường kính danh nghĩa nên dùng, d, được nêu trong bảng 1.

Đối với các đường kính không ghi trong bảng thì khối lượng chia cho chiều dài phải bằng 7850 kg/m3 x diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa.

Dung sai đối với các kích thước trung gian không được vượt quá dung sai của kích thước cao hơn liền kề nó trong bảng 1. Đối với các dây có đường kính danh nghĩa từ 12 mm đến 16 mm thì dung sai phải bằng ± 5%.

Bảng 1 – Đường kính nên dùng và khối lượng yêu cầu

Đường kính danh nghĩa

mm

Diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa

mm2

Khối lượng theo chiều dài

Yêu cầu

kg/m

Dung sai1)

%

5

19,6

0,154

± 9

6

28,3

0,222

± 8

7

38,5

0,302

± 8

8

50,3

0,395

± 8

9

63,6

0,499

± 5

10

78,5

0,617

± 5

12

113,1

0,888

± 5

1) Áp dụng cho dây đơn
Thuộc tính TCVN TCVN6288:1997
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Số / ký hiệu TCVN6288:1997
Cơ quan ban hành Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Người ký Không xác định
Ngày ban hành
Ngày hiệu lực
Lĩnh vực Công nghiệp
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Tải xuống Để tải vui lòng truy cập website tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng tại: https://tcvn.gov.vn

Mọi chi tiết xin liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG SƠN HÀ (SHAC)
Trụ sở chính: Số 318 – 319 HK3 đường Bùi Viện, Lê Chân, Hải Phòng

  • Điện thoại: 0225 2222 555
  • Hotline: 0906 222 555
  • Email: sonha@shac.vn

Văn phòng đại diện

  • Tại Hà Nội: Số 4/172, Ngọc Hồi, Huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội
  • Tại Quảng Ninh: Số 289 P. Giếng Đáy, TP. Hạ Long, Tỉnh. Quảng Ninh
  • Tại Đà Nẵng: Số 51m đường Nguyễn Chí Thanh, P. Thạch Thang. Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng
  • Tại Sài Gòn: Số 45 Đường 17 khu B, An Phú, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh
  • Xưởng nội thất: Số 45 Thống Trực, Nam Sơn. Kiến An, TP. Hải Phòng
Ngày đăng 03/14/2019
Ngày cập nhật 03/14/2019
651Lượt xem

    Yêu cầu tư vấn

    *Vui lòng để lại thông tin, nhân viên tư vấn sẽ liên hệ lại với quý khách trong thời gian sớm nhất

    Tra cứu phong thủy
    Xem hướng Nhà
    Xem tuổi xây nhà
    DỰ TOÁN CHI PHÍ

    Bạn có thể tự tính toán chi phí xây dựng bằng phần mềm Dự toán Online của SHAC. Để lên dự trù chi phí xây dựng, hãy truy cập link sau (miễn phí):

    Dự toán Chi phí xây dựng

    Related Documents

    Tìm theo số tầng

    Tìm theo mặt tiền

    Bài viết mới nhất

    Yêu cầu tư vấn

      Ảnh khác

      Vui lòng để lại số điện thoại, chúng tôi sẽ gọi lại ngay sau 5 phút.
      Hoặc liên hệ với chúng tôi theo hotline:
      Vui lòng để lại số điện thoại, chúng tôi sẽ gọi lại ngay sau 5 phút.
      Hoặc liên hệ với chúng tôi theo hotline:
      Bạn Đang Quan Tâm Đến Thiết Kế Nhà ?
      Hãy để lại yêu cầu của bạn, Sơn Hà Group sẽ liên hệ tư vấn miễn phí
      BẠN ĐANG QUAN TÂM ĐẾN THIẾT KẾ NHÀ ?
      Hãy để lại thông tin, chúng tôi sẽ gọi lại!
      Bạn Đang Quan Tâm Đến Thiết Kế Nhà??
      Hãy để lại yêu cầu của bạn, SHAC sẽ liên hệ tư vấn miễn phí
      BẠN ĐANG QUAN TÂM ĐẾN THIẾT KẾ NHÀ??
      Hãy để lại thông tin, chúng tôi sẽ gọi lại!
      0906.222.555
      Nhắn Tin