Ngày đăng 03/19/2019
Ngày cập nhật 03/19/2019

TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM

TCXD 159:1986

Nhóm H

TRÁT ĐÁ TRANG TRÍ – THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU

Decorative stone work finish – Construction, check and acceptance

1. Những quy định chung

1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc trát đá trang trí làm tại chỗ các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.

1.2. Trát đá trang trí cấu tạo bằng hai lớp trát:

a) Lớp trát lót bằng vữa xi măng cát.

b) Lớp trát mặt ngoài bằng xi măng (mầu hoặc trắng) trộn với bột mầu và đá hạt lựu.

Trong vữa có thể có thêm bột đá để điều chỉnh cường độ của vữa.

1.3. Lớp trát ngoài mặt có 3 cách xử lý tạo bề mặt để tạo thành 3 loại trát trang trí khác nhau là:

a) Trát đá rửa (granitê);

b) Trát đá bă (granitin);

c) Trát đá mài (granitô).

1.4. Vữa là vật liệu được pha trộn một cách hợp lý của xi măng, cốt liệu nhỏ và nước. Các vật liệu dùng để pha trộn vữa phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo các tiêu chuẩn hiện hành.

1.5. Các đặc tính của hỗn hợp vữa như độn lưu động, độ phân tầng, độ tách nước, độ bền chịu uốn, độ bền chịu nén (mác vữa) được xác định theo TCVN 3121 :1979 “vữa và hỗn hợp vữa dùng xây dựng – Phương pháp thử cơ lý”.

1.6. Khi pha trộn hỗn hợp vữa, phải cân các thành phần cốt liệu đúng cấp phối quy định. Trường hợp có thêm các chất phụ gia, phải tuân theo chỉ dẫn của thí nghiệm và quy định của thiết kế.

2. Vật liệu

2.1. Xi măng phải đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN 4029 : 1985, TCVN 4030 : 1985, TCVN 4031 : 1985, TCVN 4032 : 1985:

– Xi măng – yêu cầu chung về phương pháp thử cơ lý.

– Xi măng – Phương pháp xác định độ mịn của bột xi măng.

– Xi măng – Phương pháp xác định độ dẻo tiêu chuẩn, thời gian đông kết và tính ổn định thể tích.

– Xi măng – Phương pháp xác định thời hạn bền uốn và nén.

Xi măng thường dùng là xi măng Poóc lăng có mác từ P200 đến P300.

Xi măng trắng sản xuất ở trong nước phải tuân theo tiêu chuẩn 20 TCXD 142 : 1985 “Xi măng poóc lăng trắng – yêu cầu kỹ thuật” và tiêu chuẩn 20 TCXD 143 : 1985 “Xi măng poóc lăng trắng – Phương pháp xác định độ trắng”

Xi măng poóc lăng phổ thông nhất dùng cho lớp trát mặt ngoài phải chọn cùng một lô sản xuất cho một mặt trát để đảm bảo đồng đều màu sắc của công trình.

2.2. Cát dùng để làm lớp vữa trát lót. Cát phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN 1770 :1975 “Cát xây dựng – yêu cầu kỹ thuật”.

2.3. Đá dùng làm cốt liệu trong lớp trát mặt ngoài là đá hạt đập từ đá thiên nhiên (canxit, đôlômit…), sỏi hạt đập từ cuội và sỏi dùng trong xây dựng.

Tùy theo nguồn gốc tạo thành và thành phần hóa học mà đá có màu sắc khác nhau: trắng, xám, đỏ đen.

2.4. Chọn đá để thi công trát trang trí phụ thuộc vào quy định của thiết kế, phương pháp thi công và vị trí tại công trình. Phụ thuộc vào yêu cầu thẩm mỹ về trang trí, đá thường dùng có cỡ hạt tương đối đồng đều ở dạng hạt lựu có kích thước và màu sắc khác nhau theo yêu cầu cụ thể của thiết kế.

Đá được phân loại theo kích thước hạt như sau:

Loại đá số

Kích thước mm

Tên gọi

1

2

3

4

5

Từ 10 đến 12

Từ 8 đến 10

Từ 5 đến 8

Từ 3 đến 5

Từ 2 đến 3

Đá hạt ngô

Đá hạt gạo

Đát hạt tấm

2.5. Đá hạt phải sạch, không lẫn tạp chất và phải được bảo quản tốt, tránh bụi bẩn, biến mầu. Hạt đá có kích thước lớn nhất không được vượt quá 2/3 bề dày của lớp trát mặt ngoài.

2.6. Bột đá sử dụng nhằm tiết kiệm xi măng và điều chỉnh cường độ của lớp vữa trát mặt ngoài cho phù hợp với yêu cầu thiết kế.

Bột đá là sản phẩm thu được trong quá trình sản xuất xay nghiền đá.

Bột đá phải đảm bảo các yêu cầu như sau:

a) Nhỏ, mịn (lọt hết qua mắt sàng 0.3 mm)

b) Sạch, không có tạp chất, không vón cục.

c) Các màu trắng (nếu dùng với xi măng trắng phải có độ trắng tương đương).

2.7. Bột màu có nguồn gốc từ các khoáng chất vô cơ, hữu cơ, oxýt kim loại, muối kim loại…

Bột màu phải đảm bảo các yêu cầu:

a) Có độ bền kiềm, bền axit, không thay đổi màu khi tiếp xúc với vôi, xi măng, thạch cao, không độc hại với người và làm giảm cường độ của vữa.

b) Không biến màu, mất màu dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời cũng như tiếp xúc với môi trường sử dụng.

Thuộc tính TCVN TCXD159:1986
Loại văn bản Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
Số / ký hiệu TCXD159:1986
Cơ quan ban hành Không xác định
Người ký Không xác định
Ngày ban hành
Ngày hiệu lực
Lĩnh vực Xây dựng
Tình trạng hiệu lực Không xác định
Tải xuống Để tải vui lòng truy cập website tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng tại: https://tcvn.gov.vn

Mọi chi tiết xin liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG SƠN HÀ (SHAC)
Trụ sở chính: Số 318 – 319 HK3 đường Bùi Viện, Lê Chân, Hải Phòng

  • Điện thoại: 0225 2222 555
  • Hotline: 0906 222 555
  • Email: sonha@shac.vn

Văn phòng đại diện

  • Tại Hà Nội: Số 4/172, Ngọc Hồi, Huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội
  • Tại Quảng Ninh: Số 289 P. Giếng Đáy, TP. Hạ Long, Tỉnh. Quảng Ninh
  • Tại Đà Nẵng: Số 51m đường Nguyễn Chí Thanh, P. Thạch Thang. Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng
  • Tại Sài Gòn: Số 45 Đường 17 khu B, An Phú, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh
  • Xưởng nội thất: Số 45 Thống Trực, Nam Sơn. Kiến An, TP. Hải Phòng
Ngày đăng 03/19/2019
Ngày cập nhật 03/19/2019
356Lượt xem

    Yêu cầu tư vấn

    *Vui lòng để lại thông tin, nhân viên tư vấn sẽ liên hệ lại với quý khách trong thời gian sớm nhất

    Tra cứu phong thủy
    Xem hướng Nhà
    Xem tuổi xây nhà
    DỰ TOÁN CHI PHÍ

    Bạn có thể tự tính toán chi phí xây dựng bằng phần mềm Dự toán Online của SHAC. Để lên dự trù chi phí xây dựng, hãy truy cập link sau (miễn phí):

    Dự toán Chi phí xây dựng

    Related Documents

    Tìm theo số tầng

    Tìm theo mặt tiền

    Bài viết mới nhất

    Yêu cầu tư vấn

      Ảnh khác

      .
      .
      .